Xin chào tất cả các em! Phần 1 cô đã chia sẻ cho các em về danh từ. Cô đã giới thiệu các em các chủ điểm mà đề thi TOEIC hay bẫy các em, đó là:
- Học nouns theo đuôi từ: Nouns người – nouns vật
- Uncountable nouns
- Nouns số ít & Noun số nhiều
Nội dung video hướng dẫn Cách Tránh Bẫy Đề Thi TOEIC - Danh Từ - Phần 2
Hôm nay chúng ta sẽ chuyển qua phần thứ 2 cực kỳ quan trọng, phần này mới sát đề thi này.1. Chủ điểm đầu tiên của danh từ
Ex: Government offices will be closed on july 4, 2015, in ………. Of Independence DayA. Observably C. observe
B. Observatory D. observance
Ta cần loại từ gì đi trước nó là giới từ “in”, đi sau nó là giới từ “of”. Đằng sau giới từ thì đi với danh từ. Vậy các em hãy đoán xem đuôi nào là đuôi danh từ. Đáp án là D.
2. Noun + giới từ
Ex2: It costs a lot of money to conduct a(n) …….. to find out customers’ needsA. Office C. survey
B. Ourselves D. equipment
Đây là loại câu hỏi khó bởi vì 4 đáp án đều là danh từ. Vậy làm sao chúng ta biết được đáp án? Sẽ có những cụm từ mà trong tiếng Anh nó dùng theo kiểu là thói quen. Ở đây cô cần 1 danh từ đi với “conduct”. Đáp án là “survey”.
Các giới từ quen thuộc trong tiếng anh |
3. Noun + Verb
Ex3: It is always better to use public …………. During rush hour.A. Transportation C. appointment
B. Convenience D. agreement
Chúng ta hãy vận dụng tư duy và kiến thức đã học,cô cần một danh từ đi với từ “public” mà đằng sau là từ “rush hour” liên quan đến giao thông. Vậy đáp án của cô sẽ là “transportation”. Ta phải học từ theo cụm:Noun + Adj
Một bẫy cực kỳ nguy hiểm nữa mà chúng ta không thể không gặp trong kỳ thi Toeic.
Ex: All of the new hires at the law firm signed a ………. agreement which clearly states the film’s protocol and company expectations regarding privacy
A. Confident C. confidentiality
B. Confidently D. confidentially
“agreement” là 1 danh từ, tính từ đứng trước danh từ thì đáp án là “Confident”. Chắc chắn đó không phải là đáp án bởi vì đúng là tính từ đứng trước danh từ nhưng nó không có nghĩa. Vậy trường hợp nào đi với danh từ nữa. Đó là danh từ với danh từ. Vậy đáp án của cô phải là “confidentiality”.
Cách tránh bẫy đối với danh từ trong thi TOEIC |
4. Noun + Noun
Danh sách compound nouns (danh từ ghép)Advertising company Customer satisfaction
Communication skills Expiration date
Health benefits Job performance
Market survey Marketing strategy
Maternity leave Safety standards
Sevice desk Shipping charges
Exercise facilities Assessment policies
Danh từ đồng dạng với tính từ: professional / representative / initiative / alternative …
Đó là tất cả những gì chúng ta học ngày hôm nay. Cô mong rằng các em sẽ học thật tốt các phương pháp này vì chủ đề noun là cực khó trong đề thi TOEIC. Cố gắng luyện tập hằng ngày để tích lũy được nhiều kỹ năng và kiến thức hỗ trợ trong các kỳ thi. Chúc các bạn đạt thành tích tốt!
Các bạn có gặp rắc rối gì việc ngôn ngữ không. Đừng lo, hãy tìm đến công ty dịch thuật giá rẻ Việt Uy Tín chúng tôi. Công ty sẽ giúp các bạn các rắc rối đó với đội ngũ nhân viên dịch thuật tiếng Anh chuyên ngành giàu kinh nghiệm. Chúng tôi chuyên dịch các tài liệu: dịch công chứng, giấy phép lái xe, thẻ tạm trú...Hẹn gặp lại trong các bài viết sau.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét