Cấu trúc ngữ pháp để viết về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng Anh

Khi chúng ta học tiếng Anh, ngữ pháp là một phần có vai trò rất quan trọng, nó giúp cho bạn có thể xác định được cấu trúc câu, để giao tiếp và viết sao cho hợp lý. Bên cạnh đó, ngữ pháp còn hỗ trợ cho quá trình đọc và nghe hiểu, giúp bạn xác định được ngữ cảnh và hiểu được ý nghĩa của bài. Tuy nhiên, việc ghi nhớ và sử dụng ngữ pháp không phải dễ dàng, đặc biệt trong quá trình luyện viết. Vậy điều chúng ta cần làm, là tiếp cận theo một cách thức đơn giản, gần gũi để tạo thói quen tốt cho việc học của mình. Hãy viết về thời gian rảnh rỗi của bạn bằng tiếng Anh, đó là những điều quen thuộc, dễ dàng tiếp cận nhất.

Chú ý, khi mới bắt đầu, bạn nên làm quen với cấu trúc ngữ pháp viết về thời gian rảnh bằng tiếng Anh cơ bản, sau đó nâng cao dần để ghi nhớ tốt hơn.

Một số cấu trúc cơ bản


  • Like + noun/V(ing): dùng để nói về những điều chung chung, không quá đặc sắc.
  • Be keen on+ noun/V(ing): dùng để diễn tả một sở thích đặc biệt
  • Be interested in Noun/V(ing): dùng để diễn tả việc bạn thích một điều gì đó, như một niềm đam mê lớn của bạn.
  • Love + noun/V(ing): dùng để diễn tả những sở thích đặc biệt, nhấn mạnh về cảm xúc.
  • What + do/ does + Subject + do in one’s free time? Ai đó làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
  • I spend a lot of time on + noun/V(ing): tôi dành nhiều thời gian cho việc….
  • I (often) tend to… + V(ing): tôi thường có xu hướng làm việc gì đó…
  • Used to + V (infinitve): thường làm gì đó.
  • To spend + amount of time/ money + on + something hoặc To spend + amount of time/ money + doing + something: (dành thời gian vào việc gì…)

Cần nắm vững cấu trúc để viết tiếng Anh chuẩn xác hơn

Mẫu bài viết về thời gian rảnh rỗi

Bài 1

I think listening to music is my hobby. I love listening to all kind of music when I do my housework, when I do not have anything to do, or even when I have meal. I love all kinds of music; country, pop, rock and roll, and other kind of music. I am interested in hearing them because all songs bring me back my lovely memories. And they bring me energy to clean my sould. Most of the time, I love listening to music to relax my body. The music can make everything funier. Listening to some new songs is awesome. You can see the life is more beautiful.

Bài 2

I am a kind of busy person, who is always surrounded by lots of things. Therefore, I seem to treasure my free time and take advantage of it for my favorite hobbies. I am a bookworm and often spend my spare time reading my favorite books. I prefer reading to watching movies because whenever drowning in a book, a whole new world opens to me. Another activity I like to do when I am not busy is hanging out with my close friends. Sometimes, when I feel stuck in something about work, family, relationships… I will text a friend of mine and ask them out for chat in some cafe. Last but not least, I am also quite addicted to games on both mobile and computer. If you see my phone, you will get what I have just said. There is a wide range of games on my phone, which I can play anytime when I am free. 

Viết về chủ đề thời gian rảnh rỗi, sẽ cho bạn nhiều ý tưởng hơn

Bài 3

I don't have much spare time as I am always over head and ears in studying at school but I still find a little time for me to relax. I especially love the weekend when I can go out with my friends for a cafe or go to the opening entertainment center to play sports such as tennis, volleyball, martial art or even swimming. I also play game online but it is not as attractive to me as playing sports outdoor. Sometimes we have small picnics to beautiful places which interest me. Studying sometimes makes me stress so that playing activity makes me feel more comfortable, and after that I can be engrossed in studying.

Bài 4

I like spending free time with my family. I and my husband love playing with my son and watching TV together when we have free time. We usually do house works together while opening some music. One of my free time activities is to listen to music because it help me feel relax. Before I go the bed, I often surf the internet, check e-mail and read some favorite books. I write a lot when I have spare time. I often write about school, family, love and friendship. On weekends, I love to cook a special meal for my family. We often go to the zoo or the water park once a month. My son loves it so much. Sometimes, I go out with my friends for shopping or coffee. It’s a lot of fun.

Trên đây là cấu trúc ngữ pháp viết về thời gian rảnh đơn giản, bạn có thể áp dụng để kể câu chuyện của riêng mình. Những điều đơn giản thường gặp trong cuộc sống sẽ là nguồn ý tường dồi dào để bạn viết và rèn luyện tiếng Anh. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý tìm hiểu thêm những từ vựng theo chủ đề này, để có thể viết nhiều nội dung hơn nhé.

Bên cạnh chủ để về thời gian rảnh rỗi, bạn cũng có thể tham khảo nhiều chủ đề khác như sở thích, ăn uống, gia đình..., được đội ngũ dịch thuật tiếng Anh tổng hợp và biên soan lại, để nâng cao trình độ của mình. Chúc bạn đạt được kết quả học tập thật tốt.

Cách Trả Lời Lý Do Chọn Trường Bằng Tiếng Anh

Những bạn có ý định đi du học Mỹ, Úc hay một nước Châu Âu nào đó bằng học bổng, chắn chắc đang đau đầu với câu hỏi “tại sao bạn chọn trường đó?” từ phía Lãnh Sự Quán. Và để ghi điểm bằng các câu trả lời chuyên nghiệp, hãy tham khảo những cách trả lời lý do chọn trường bằng tiếng Anh sau. Qua đó, bạn vừa có thể giải quyết nỗi lo của mình, vừa nâng cao khả năng ngoại ngữ.

Với những câu hỏi như: Why do you choose this school? How do you know this school? Đây là cơ hội giúp bạn có cơ hội thể hiện sự hiểu biết, về trường cũng như trình độ tiếng anh của bạn.

Những câu trả lời tham khảo

Lý do 1: Tại Việt Nam, chương trình đào tạo bạn thích không chuyên, không phổ biến

After careful research, I found that supply chain is high demand in my country, but there’re not many schools in Viet Nam offer this major. Actually I found one in Viet Nam, but it requires me to take the entrance exam, and i’ve already got accepted into University of Massachusetts Lowell, so it’s my choice.
Trả lời lý do chọn trường bằng tiếng Anh

Lý do 2: Học phí rẻ, khu vực trường bạn chọn có thời tiết như Việt Nam

I searched it on internet and I choose this school because the tuition is cheaper than the other school. Plus the weather in Texas HOT looks like VietNam.

Lý do thứ 3: Đây là ngôi trường mơ ước của bạn và trường này cung cấp học bổng cho bạn

Because it’s my dream school and this school has offered Me $4000 schorlaship. Do you want to look at my acceptance letter?

Lý do thứ 4: vì trường này là trường danh tiếng, đào tạo lĩnh vực nghiên cứu tốt

Upon research, I came to the conclusion that this university is one of the best in the field of the studies I am interested in and as I found out it has a very good reputation in higher education.
Lãnh Sự sẽ đánh giá khả năng tiếng Anh qua câu trả lời của bạn

Lý do thứ 5: trường này có môi trường thân thiện, giáo viên có trình độ tay nghề cao, số lượng sinh viên ít nên dễ đào tạo

University of Massachusetts Lowell is renown for its high academic standards,It has friendly environment, The teachers are qualified and skilled. The number of students are small so that teachers can give students more attention.

Lý do 6: họn với mong muốn của bố mẹ, những người có định hướng tốt cho tương lai của bạn

I choose Southwest University beacause its quality of education is the best in the Texas. My parents wants me to be educated in a professional environment, so thay totally support me to study in the Southwest University, Southwest University is also a cradle of many successful businessmen and I really want to be one of them. That’s the reason why I choose Havard to study.

Những câu trả lời về lý do chọn trường bằng tiếng Anh trên đây, sẽ giúp các bạn tự tin trả lời với Lãnh Sự Quán. Để có thể trả lời trôi chảy mà không bị vấp, đội ngũ dịch thuật tiếng Anh xin tiết lộ bí quyết chính, đó là bạn chỉ cần nghĩ ra câu trả lời bằng tiếng việt trước sao cho thuyết phục, sau đó hãy chuyển qua tiếng anh theo đúng ngữ pháp và từ vựng, như vậy bạn sẽ không phải loay hoay vừa nói, vừa nghĩ đáp án nữa. 

Công Thức Passive Voice - Câu Bị Động Trong Tiếng Anh

Câu bị động (Passive voice) là điểm ngữ pháp khá quan trọng, nó xuất hiện trong hầu hết các bài kiểm tra tiếng Anh từ các dạng bình thường, thi tốt nghiệp đến bài thi chứng chỉ TOEIC, IELTS. Hãy học kỹ điểm ngữ pháp này để dễ dàng vượt qua các dạng bài tập chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động trong tiếng Anh.

Câu bị động được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động trong câu. Để chuyển đổi được câu chủ động thành câu bị động, động từ trong câu phải có túc từ theo sau.

Quy tắc chuyển đổi


  • Xác định S, V, O và thể của động từ V trong câu chủ động.
  • Chuyển O trong câu chủ động thành S cho câu bị động, sau đó lấy S trong câu chủ động chuyển làm O cho câu bị động và đặt sau “by”.
  • Lùi thì của động từ trong câu chủ động (V1 -> V2/ed)
  • Đặt to be trước động từ và chia theo động từ chính đứng sau nó.

  • Công thức


    Câu bị động trong tiếng Anh

    Lưu ý 

    • Trong câu bị động By + O luôn đứng trước trạng từ chỉ nơi chốn, đứng sau trạng từ chỉ thời gian (Adverbs of  time + By  O + Adverbs of place).
    • Có thể các dạng “by” không xác định: by someone, by people, by us, by them, by him, by her…
    • Nếu túc từ là sự vật/sự việc có thể thay “by” bằng “with”.

    Công thức các thì ở thể bị động

    Tense
    Active
    Passive
    Simple Present
    S + V + O
    S+be +P2 + by + O
    Present Continuous
    S + am/is/are + V-ing + O
    S+ am/is/are + being+ P2 + by + O
    Present Perfect
    S + has/have + P2 + O
    S + has/have + been + P2 + by + O
    Simple Past
    S + V-ed + O
    S + was/were + P2 + by + O
    Past Continuous
    S + was/were + V-ing + O
    S+ was/were + being+ P2 + by + O
    Past Perfect
    S+ had + P2+O
    S + had + been + P2 + by + O
    Simple Future
    S + will/shall + V + O
    S + will + be + P2 + by + O
    Future Perfect
    S + will/shall + have + P2 + O
    S + will + have + been + P2 + by + O
    Be + going to
    S + am/is/are + going to + V + O
    S + am/is/are + going to + be + P2 + by + O
    Model Verbs
    S + model verb + V + O
    S + modal Verb + have +P2
    S + model verb + be + P2 + by + O
    S + modal Verb + have been +P2

    Ex

    1. My father waters this flower every morning.
    -> This flower is watered (by my father) every morning.
    2. John invited Fiona to his birthday party last night.
    -> Fiona was invented to John's birthday party last month.
    3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
    -> The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.
    4. We should clean our teeth twice a day.
    -> Our teeth should be cleaned twice a day.
    5. Our teachers have explained the English grammar.
    -> The English grammar has been explained (by our teacher).

    Bài tập

    The German didn’t build this factory during the Second World War.
    ->……………………………………………………
    The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.
    ->……………………………………………………
    Ann had fed the cats before she went to the cinema.
    ->……………………………………………………
    The students have discussed the pollution problems since last week.
    ->……………………………………………………
    Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?
    ->……………………………………………………
    Some people will interview the new president on TV.
    ->……………………………………………………
    How many languages do they speak in Canada?
    ->……………………………………………………
    Are you going to repair those shoes?
    ->……………………………………………………
    He has broken his nose in a football match.
    ->……………………………………………………
    Have you finished the above sentences?
    Mong rằng công thức Passive voice dịch thuật công chứng mang đến sẽ giúp cho các bạn có được chuẩn kiến thức để ôn tập cho các kỳ thi quan trọng. Hãy luyện tập nó thường xuyên các bạn nhé!
    http://www.myenglish.vn/thu-vien/cau-bi-d0ng-passive-voice-kien-thuc-co-ban/

    Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất 2017

    Cuộc đua âm nhạc năm 2017 là sự trở lại đầy tuyệt vời của Ed Sheeran, sự phổ biến lan tỏa thế giới của ca khúc Despacito, bước tiến mới trong các ca khúc của Taylor Swift và rất nhiều những nghệ sỹ cùng ca khúc tuyệt vời khác. Và dưới đây là top 5 bài hát tiếng Anh hay nhất 2017dịch thuật tiếng Anh muốn mang đến cho các bạn để luyện kỹ năng nghe nhé.

    1. Shape of you - Ed Sheeran

    Bài hát càn quét nhiều bảng xếp hạng nhất trên thế giới vào năm 2017, 11 tuần xếp hạng 1 của bảng xếp hạng Billboard hot 100, gần 2 triệu lượt tải về ở Hàn Quốc, một hiện tượng được người người nhà nhà cover.
    Bài hát Shape of you - Ed Sheeran
    Lời bát hát là lời thổ lộ tình yêu trực tiếp, quyến rũ không kém phần da diết kết hợp với chất giọng ấm áp, dễ chịu của Ed Sheeran khiến cho hàng triệu trái tim tan chảy.

    I'm in love with the shape of you (Anh chìm đắm trong tình yêu có hình dáng em)
    We push and pull like a magnet do (Mình đưa đẩy tựa như nam châm vậy)
    Although my heart is falling too (Mặc dù trái tim anh cũng đang yêu em rồi)
    I'm in love with your body (Nhưng hình dáng em khiến anh yêu quá mất rồi)
    And last night you were in my room (Và đêm qua em đã ở trong phòng anh)
    And now my bedsheets smell like you (Và bây giờ trên ga trải giường còn lưu lại mùi hương của em)
    Every day discovering something brand new (Mỗi ngày anh lại tìm thấy những điều hoàn toàn mới)
    I'm in love with your body (Anh yêu hình dáng em)

    2. I don’t wanna live forever - Zayn Malik ft Taylor Swift

    OST của bộ phim Fifty Shades Darker, sự kết hợp của giọng ca người Anh Zayn Malik – cựu thành viên của One Direction với nữ ca sĩ người Mỹ Taylor Swift. 
    Câu chuyện được kể trong bài hát nói về một cặp đôi yêu nhau nhưng đang trải qua đau khổ, khó khăn của cuộc tình này.

    Been sitting eyes wide open behind these four walls, hoping you'd call (Ngôi nơi đây, cô lập bởi 4 bức tường vây quanh, mong rằng em sẽ gọi)
    It's just a cruel existence like there's no point hoping at all (Cuộc sống tàn nhẫn này dường như không cho anh chút hi vọng nào)
    Baby, baby, I feel crazy, up all night, all night and every day (Em yêu, có lẽ anh phát điên lên mất, thao thức suốt ngày)
    Give me something, oh, but you say nothing (Em khiến cho anh rung động, nhưng rồi chẳng nói nửa lời)
    What is happening to me? (Chuyện gì đang xảy ra với anh đây)

    3. Bad Things - Machine Gun Kelly ft Camila Cabello

    "Bad Things" khắc họa tâm lý của người trong cuộc một cách rõ nét và mang tâm lý bồng bột của tuổi mới lớn. Chất giọng của Camila thể hiện xuất sắc cảm xúc của nhân vật trong bài hát hơi chút bốc đồng, hoang dại.
    Bài hát Bad thing - Machine Gun Kelly ft Camila Cabello
    Am I out of my head? (Có phải em đang hóa điên)
    Am I out of my mind? (Có phải em đang đánh mất lý trí)
    If you only knew the bad things I like (Nếu anh chỉ biết đến những điều xấu xa mà em thích)
    Don't think that I can explain it (Anh đừng nghĩ là em giải thích được chúng)
    What can I say, it's complicated (Em biết nói gì đây? Chúng phức tạp lắm)
    Don't matter what you say (Em chẳng quan tâm anh nói gì)
    Don't matter what you do (Em chẳng quan trọng anh làm gì)
    I only wanna do bad things to you (Em chỉ muốn làm những điều tồi tệ với anh)
    So good, that you can't explain it (Thật tốt, khi em không thể giải thích được chúng)
    What can I say, it's complicated (Em biết nói gì đây? Nó vốn phức tạp mà)

    Phần rap của Machine Gun Kelly có phần trẻ con, hơi khiêu khích và quậy phá, nhưng chính điều đó làm nên sức hút của “Bad Things”.

    Nothing's that bad (Không có gì tệ vậy đâu em)
    If it feels good (Nếu em thấy ổn)
    So you come back (Em cứ việc quay lại)
    Like I knew you would (Cứ như anh biết em sẽ quay lại)
    And we're both wild (Cả hai ta đều hoang dại)
    And the night's young (Đêm vẫn còn dài)
    And you're my drug (Và em chính là thuốc của anh)

    4. Something Just Like This - The Chainsmokers ft Coldplay

    Something Just Like This - The Chainsmokers ft Coldplay

    Sự hợp tác của nhóm DJ người Mỹ-The Chainsmokers cùng ban nhạc rock đương đại của Anh- Coldplay. Ở trong lời bài hát Chris Martin, giọng ca chính của Coldplay muốn được giống những siêu nhân tưởng tượng như Achilles hay Hercules hay Người Dơi và Người Nhện nhưng anh vẫn ý thức được rằng người bạn gái của anh chỉ muốn anh là một chàng trai bình thường như bao người khác.

    I've been reading books of old (Tôi đang đọc những cuốn sách về chuyện xưa)
    The legends and the myths (Những truyền thuyết và thần thoại)
    Achilles and his gold (Achilles và vàng mà anh ấy có được)
    Hercules and his gifts (Hercules và món quà của anh ấy)
    Spiderman's control (Sức mạnh của Người Nhện)
    And Batman with his fists (Và nắm đấm của Người Dơi)
    And clearly I don't see myself upon that list (Và thật rõ ràng tôi không thấy mình nằm trong đấy)

    5. Despacito - Luis Fonsi, Daddy Yankee ft. Justin Bieber

    Nhờ phiên bản hát cùng Justin Bieber trên mà phiên bản gốc Despacito đã được chú ý rất nhiều, đồng thời trở thành ca khúc Latinh hot nhất năm 2017. MV gốc nhanh chóng lan tỏa trên các trang mạng xã hội, mang về hơn 3 tỷ lượt view trên youtube, vượt qua kỷ lục của Gangnam Style của Psy.

    Ngoài “Shape of you” thì Despacito cũng được cover lại trên diện rộng, và cover bằng nhiều thứ tiếng khác nhau như tiếng Pháp, Ý, Trung,……. Phần lời đậm chất nóng bỏng đúng kiểu nhạc Latinh.

    Come on over in my direction (Em bước chầm chậm về phía tôi)
    So thankful for that, it’s such a blessin’, yeah (Thật biết ơn tôi như được ban phước)
    Turn every situation into Heaven, yeah (Em biến nơi đây thành thiên đường)
    Oh, you are (Ôi, em là)
    My sunrise on the darkest day (Ánh bình minh trong những ngày đen tối nhất)
    Got me feelin’ some kind of way (Bằng cách nào đó em trao tôi cảm giác này)

    Chắc chắn những bài hát tiếng Anh hay nhất năm 2017 sẽ giúp cho các bạn có được niềm yêu thích âm nhạc và cả môn tiếng Anh được nhiều người cho là nhàm chán . Ngoài những bài hát trên, các bạn cũng có thể giới thiệu cho mọi người những bài hát yêu thích khác nhé.

    Tổng Hợp Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng

    Nếu bạn muốn thành thạo tiếng Anh, ngoài kỹ năng nghe – nói, bạn cần phải nắm vững ngữ pháp để diễn đạt câu nói, lời văn theo đúng trật tự và giúp bạn hoàn thành tốt những bài test tiếng Anh trong các kỳ thi. Dưới đây là tổng hợp 25 cấu trúc tiếng Anh thường gặp nhất dành cho các bạn. 

    1. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...

    Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

    2. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì

    He always wastes time playing computer games each day. 

    3. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

    I spend 2 hours reading books a day.
    Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

    4. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...

    My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

    5. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...

    You should give up smoking as soon as possible.
    Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc càng sớm càng tốt.

    6. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...

    I would like to go to the cinema with you tonight.

    7. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm

    I have many things to do this week.

    8. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...

    It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

    9. Had better + V(infinitive): nên làm gì....

    You had better go to see the doctor.

    10. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

    I always practise speaking English everyday.

    11. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt

    It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

    12. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

    13. To be bored with ( Chán làm cái gì )

    We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) - học tiếng anh giao tiếp

    14. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

    15. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

    I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

    16. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)

    This structure is too easy for you to remember.
    He ran too fast for me to follow.
    Anh ấy chạy quá nhanh đến nỗi mà tôi không thể theo kịp.

    17. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)

    This box is so heavy that I cannot take it.
    He speaks so soft that we can’t hear anything.

    18. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)

    It is such a heavy box that I cannot take it.
    It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

    19. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)

    She is old enough to get married.
    They are intelligent enough for me to teach them English.

    20. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

    I had my hair cut yesterday.
    I’d like to have my shoes repaired.

    21. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)

    It is time you had a shower.
    It’s time for me to ask all of you for this question.

    22. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)

    He prevented us from parking our car here.

    23. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)

    I find it very difficult to learn about English.
    They found it easy to overcome that problem.

    24. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)

    I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.

    25. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) 

    I used to go fishing with my friend when I was young.
    She used to smoke 10 cigarettes a day.
    Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng mà đội ngũ nhân viên dịch thuật công chứng mang đến sẽ là kiến thức quý giá cho những bạn đang ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh TOEIC, TOEFL, IETLS đấy. Để đạt được trình độ tiếng Anh mình mong muốn, không gì khác, bạn phải chăm chỉ học hỏi và luyện tập mỗi ngày. Chúc các bạn thành công!
    https://www.facebook.com/blogtienganh.fanpage/

    Transitive Verbs – Intransitive Verbs (Ngoại Động Từ - Nội Động Từ)

    Làm thế nào để đạt được TOEIC 500, 700 hay 900? Đó là câu hỏi mà rất nhiều bạn đặt ra. Nhưng dù cho bạn đặt ra mục tiêu điểm sô là bao nhiêu thì vấn phải nắm vững các điểm ngữ pháp quan trọng. Trong bài này, chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn cách phân biệt ngoại động từ - nội động từ.

    Ngoại động từ (Transitive) 

    Ngoại động từ dùng dể diễn tả hành động của một chủ thể tác động lên một đối tượng khác, có thể là người hoặc vật. Ngoại động từ luôn có tân ngữ đi kèm theo sau. 

    Cấu trúc: Transitive + Object 

     Example: He ate that pancako 
    He -> Chủ thể
    Ate -> ngoại động từ 
    Pancako -> Tân ngữ trực tiếp của ate 
    Ngoại động từ luôn phải kèm tân ngữ theo sau để câu nói được tròn nghĩa, chúng ta không thể chỉ nói “he ate” rồi ngưng.
    - She brings a pencil.
    - He play badminton.
    - I hate it.
    - Children play in the pool.
    - She walks to school. 
    Nội động từ - Ngoại động từ

    Nội động từ (Intransitive)

    Nội động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp đến bất kỳ đối tượng nào. Nội động từ không yêu cầu tân ngữ theo sau. Nếu có tân ngữ thì đó không phải là tân ngữ trực tiếp. Vì không có tân ngữ nên nội động từ không được chia ở thể bị động. 

    Cấu trúc: Intransitive + (Pre + Object)  

    Object là tân ngữ của giới từ, gọi là prepositional Object.
    Example: 
    We play in the garden. -> “in the garden” là cụm giới từ chỉ nơi chốn, không phải Object. 
    She drives carefully. -> “carefully” là trạng từ bổ nghĩa cho động từ, không phải Object.
    Children swimming in the pool.
    Transitive - Intransitve

    Những vấn đề cần lưu ý

    Một số trường hợp, nội động từ cũng có thể làm ngoại động từ

    • I write a story - I write.
    • Who sang that song? – He sang.
    • She open the door – The door opens
    • She left her bag at the retaurant – After finished the dinner, her left. 

    Phân biệt transitive và intransitive 

    Để phân biệt ngoại đồng từ và nội đồng từ, bạn cần xác định tân ngữ trong câu, xem nó bị tác động trực tiếp hay gián tiếp, có kèm giới từ hay không? Nếu động từ bị tác động trực tiếp thì đó là ngoại động từ. 

    Cụm động từ cũng có thể là nội động từ hoặc ngoại động từ. 

    Devlin has decided to give up smoking when his wife has a baby. -> “give up” mang nghĩa từ bỏ một thói quen xấu.
    I hope Jully doesn’t  give up.  -> “give up” mang nghĩa không từ bỏ để cố gắng. 
    Nếu chăm chỉ học hỏi thật nhiều, bạn sẽ có một bầu trời kiến thức và chắc chắn việc đạt được điểm số cao trong các kỳ thi tiếng Anh sẽ không là vấn đề khó đối với bạn. Transitive - intransitive là một trong những điểm ngữ pháp thường gặp trong các bài tiếng Anh. Hãy ôn tập thật kỹ các bạn nhé. 
    https://efc.edu.vn/intransitive-verbs-noi-dong-tu-transitive-verbs-ngoai-dong-tu

    10 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

    Kể từ lớp 11, các bài thi tiếng Anh đã được nâng cao rất nhiều, nếu không nắm rõ các dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, các bạn rất khó đạt được điểm số cao. Dù còn học THPT hay đã lên Đại học thì những cấu trúc này đều rất cần thiết cho các bạn. 

    1. Such ...that: đến nỗi mà

    S + to be + such + a/an + adj + N + that + Clause 
    Example: It was such a difficult task that not any of us could done. 
    Bài tập khó đến nỗi mà không một ai trong chúng tôi làm được cả.
    Example: It is such a beautiful picture that everyone wants to have it no matter what. 
    Bức tranh đẹp đến nỗi mà ai cũng muốn sở hữu.

    2. It is very kind of: Ai đó thật tốt bụng/ tử tế vì đã

    It is + very kind + of + sb + to + V
    Example: It is very kind of you to help me with my car. 
    Cậu thật tốt vì đã giúp tôi sửa xe.
    Example: It is very kind of him to help her do the homework. 
    Anh ta thật tốt bụng đã giúp cô ấy làm bài tập về nhà.
    Bạn thật tử tế!

    3. Make sure that: Đảm bảo rằng…

    Make sure + that + Clause
    Example: I want to make sure that he gets there on time. 
    Tôi muốn chắc chắn rằng anh ta sẽ đến đúng giờ.
    Example: Don’t forget to make sure that your partners sign on the contract. 
    Đừng quên là phải đảm bảo rằng đối tác kí vào hợp đồng nhé.

    4. It take…: Mất bao lâu để làm việc gì đó

    It + take + sb + khoảng thời gian + to + V
    Example: It took us 8 hours to travel from Hanoi to Danang by car. 
    Chúng tôi mất 8 tiếng để đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng bằng ô tô.
    Example: It will take me 2 hours to finish this exercise. 
    Tôi sẽ mất khoảng 2 tiếng để hoàn thành bài tập này

    5. Find it: thấy… để làm gì….

    Find + it + adj + to + V
    Example: I find it easy to learn English. 
    Tôi cảm thấy thật dễ dàng để học tiếng Anh.
    Example: They find it difficult to overcome the sanitary problem. 
    Họ thấy rằng rất khó để giải quyết vấn đề vệ sinh. 

    6. Prefer : Thích hơn

    Prefer + N/V_ing + to + N/V_ing
    Example: I prefer playing football to playing video games. 
    Tôi thích chơi đá bóng hơn là chơi điện tử.
    Example: She prefers lemonade to orange juice. 
    Cô ấy thích nước chanh hơn nước cam.

    7. Would rather: Thích làm gì hơn làm gì

    Would rather (‘d rather) + V + than + V
    Example: She’d rather read books than play video games. 
    Cô ấy thích đọc sách hơn là chơi điện tử.
    Example: I’d rather learn English than learn Spanish. 
    Tôi thích học tiếng Anh hơn là học tiếng Tây Ban Nha.
    Cô ấy thích leo núi hơn là ở nhà đọc sách.

    8. Used to: Quen làm gì

    To be/get + Used + to + V_ing
    Example: Jane starts to get used to eating with chopsticks. 
    Jane đã bắt đầu quen với việc ăn bằng đũa.
    Example: I’m getting used to living on my own. 
    Tôi đang bắt đầu quen với việc sống một mình.

    9. Rely: Tin cậy vào ai đó

    Rely + on + sb
    Example: You can rely on me. 
    Cậu có thể tin tưởng vào ai đó.
    Example: He is an expert in advertising, you can rely on him. 
    Anh ta là một chuyên gia quảng về lĩnh vực quảng cáo, cậu có thể tin tưởng vào anh ta.

    10. Keep promise: Giữ đúng lời hứa

    Example: I want you to keep your promise! 
    Tôi muốn bạn phải giữ đúng lời hứa.
    Example: Keeping promise is the important factor of winning someone’s trust. 
    Giữ lời hứa là yếu tố quan trọng của việc lấy lòng tin của một ai đó.

    Những cấu trúc dạng thường rất khó tìm thấy trong các sách giáo khoa, tuy nhiên chúng thường được ra trong các đề thi tốt nghiệp, đề kiểm tra trình độ tiếng Anh trong các lớp Đại học. Vì vậy, chúng tôi mang đến cho các bạn những cấu trúc tiếng Anh cơ bản, mong rằng phần thống kê này sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!

    Những Bước Cơ Bản Để Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh

    Tiếng Anh là một sinh ngữ, nó luôn luôn vận động từng ngày và thường hay cập nhật từ mới. Vì thế chúng  ta phải liên tục học hỏi, luyện tập từng ngày. Để có thể thành thạo giao tiếp, có thể nói chuyện với người nước ngoài một cách tự tin, bước đầu tiên bạn cần phải tập chính là giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh.
    Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn những yếu tố cơ bản cần có khi giới thiệu bản thân.  

    Chào hỏi

    • Hello! Can I introduce myself: Xin chào! Cho phép tôi tự giới thiệu về bản thân.
    • I’m glad for this opportunity to introduce myself: Tôi rất hân hạnh khi có cơ hội được giới thiệu bản thân.

    Giới thiệu tên

    • My name is Dang Khoi: Tôi tên là Đăng Khôi. 
    • My first name is Giang, which means “river”: Tôi tên là Giang, nó có nghĩa là “sông”.
    Bạn là ai ?

    Giới thiệu tuổi

    • I’m over 21: Tôi trên 21 tuổi
    • I’m almost 30 = I’m nearly 30: Tôi sắp 30 tuổi
    • I’m in my fifties: Tôi ngoài 50

    Giới thiệu quê quán

    • I’m from Hanoi: Tôi đến từ Hà Nội.
    • My hometown in Ha Noi: Quê tôi ở Hà Nội 
    • I have lived in Ho Chi Minh city for ten years: Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh được 10 năm

    Từ vựng về quê quán: 

    Born: được sinh ra

    Spent most of my life: sống phần lớn quãng đời
    Grow up: lướn lên

    Agriculture: nông nghiệp

    Come from: đến từ

    Countryside: miền đồng quê

    Nói về gia đình

    • I live with  my mom and my dad: Tôi sống với mẹ và ba.
    • My family is very normal, I have mother and father, brother and sister, I’m the youngest: Gia đình tôi cũng bình thường, Tôi có mẹ, ba, anh trai và chị gái. Tôi là người nhỏ nhất.  
    • I have my mother and my father. They are living in NewYork right now: Tôi có mẹ và ba. ba mẹ tôi hiện tại đang sống tại New York.

    Son: con trai

    Grandmother (granny,grandma): bà

    Sister-in-law: chị/em dâu
    Aunt: cô/dì/bác gái

    Daughter: con gái

    Grandfather (granddad,grandpa): ông
    Brother-in-law: anh/em rể

    Uncle: chú/cậu/bác trai

    Parent: bố mẹ

    Grandfather (granddad,grandpa): ông

    Divorce (v) (n): li dị, sự li dị

    Daughter-in-law: con dâu

    Husband: chồng

    Stepmother : mẹ kế

    the blue-eyed boy: đứa con cưng

    Son-in-law: con rể
    Wife: vợ

    Mother-in-law: mẹ chồng/mẹ vợ

    Niece: cháu gái

    Half-sister: chị em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha
    Single mother: mẹ đơn thân
    Father-in-law: bố chồng/bố vợ

    Nephew: cháu trai

    Half-brother: anh em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha

    Nói về chuyên môn, nghề nghiệp

    • I am a seniors in economic: Tôi là sinh viên năm tư ngành kinh tế.

    Từ vựng về chuyên môn, nghề nghiệp

    A freshman: năm nhất
    A sophomores: năm hai
    A juniors: năm ba
    A seniors: năm thứ 4 trở lên.
    I’m studying history/economics/medicine: Tôi học ngành lịch sử/ kinh tế/y

    Sở thích

    • I’m very interested in learning English: Tôi rất thích thú khi học tiếng Anh.
    • I have a passion for traveling and exploring: Tôi có đam mê du lịch và khám phá.
    Playing chess: chơi cờ
    A passion for traveling: mê du lịch
    Enjoy taking pictures: thích chụp ảnh

    Kết thúc bài giới thiệu

    My introduce is over. Thanks for listen!: Phần giới thiệu của tôi xin kết thúc. Cảm ơn đã lắng nghe. 
    Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

    Bài giới thiệu bản thân mẫu 

    Hello, I’m glad for this opportunity to introduce myself . My name is Khoa and I’m a Vietnamese. I am twenty years old. I am a student at Hanoi University.

    I have a big family with six people. I have two sisters and a brother. My father is a teacher at a secondary school. He has worked for 35 years in the field and he is my biggest role model in life. My mother is a housewife. She is nice and she is really good at cooking. I love my family so much.

    I’m a generous and easy-going person but when it comes to work I’m a competitive perfectionist. I’m also an optimistic and outgoing person so I have many friends and other social relationships. I enjoy reading, writing and doing math. I decided to become a Civil Engineer because I have always been fascinated by bridges, buildings, and skyscrapers.

    Five years from now, I want to become a project manager of a construction project. As a project manager, my primary goals are managing people, set budgets, and making decisions of all kinds. I also want to speak English fluently so I can work with people from different countries.

    Bản dịch 

    Xin chào, tôi rất hân hạnh khi có cơ hội được giới thiệu bản thân. Tên tôi là Long. Tôi là một người Việt Nam. Tôi hai mươi tuổi. Hiện tôi là sinh viên trường Đại học Hà Nội.

    Tôi có một gia đình lớn với sáu người. Tôi có hai chị gái và một em trai. Cha tôi là một giáo viên tại một trường cấp 2. Ông đã làm việc 35 năm trong lĩnh vực này và ông là hình mẫu lớn nhất của tôi trong cuộc sống. Mẹ tôi là một bà nội trợ. Bà rất hiền và thực sự rất giỏi nấu ăn. Tôi yêu gia đình của tôi nhiều lắm.

    Tôi là một người rộng lượng và dễ tính nhưng khi làm việc tôi là một người cầu toàn có tính cạnh tranh. Tôi cũng là một người lạc quan và hướng ngoại nên tôi có nhiều bạn bè và những mối quan hệ xã hội khác. Tôi thích đọc, viết và làm toán. Tôi quyết định trở thành một kỹ sư dân sự vì tôi đã luôn bị cuốn hút bởi những cây cầu, tòa nhà, và nhà cao tầng.

    Năm năm sau, tôi muốn trở thành một người quản lý dự án của một dự án xây dựng. Là một người quản lý dự án, mục tiêu chính của tôi là quản lý con người, ngân sách theo quy định và đưa ra quyết định cho tất cả mọi vấn đề. Tôi cũng muốn nói tiếng Anh lưu loát để có thể làm việc với những người từ các nước khác nhau.

    Trong một số trường hợp bạn được yêu cầu giới thiệu bản thân hoặc bạn cần giới thiệu bản thân trước người nước ngoài thì các bước giới thiệu bản thân cơ bản mà dịch thuật tiếng Anh mang lại sẽ là kiến thức quý giá dành cho các bạn trong những lúc cần thiết. 

    Cách Giới Thiệu Bản Thân Ấn Tượng Khi Phỏng Vấn Xin Việc

    Khi giới thiệu về bản thân trong phỏng vấn xin việc, mọi người thường có những lo lắng về cách giới thiệu bản thân, không biết bắt đầu từ đâu và nên giới thiệu những gì ? Trong bài viết này, đội ngũ dịch thuật tiếng Anh sẽ mang đến cho các bạn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh khi phỏng vấn xin việc sao cho thật ấn tượng.

    Một lời khuyên cho các bạn là không nên nói quá chi tiết về bản thân mà chúng ta nên nói nhiều về khả năng làm việc cũng như mong muốn cống hiến để gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.  

    Introduce yourself when you are interviewed to apply for a job: Bố cục một bài giới thiệu bản thân

    Đoạn đầu

    • Personal onformation: name, age, marriage status... : thông tin về cá nhân ( tên, tuổi, tình trạng hôn nhân)
    • Living palce – about family: nơi sinh sống –  về gia đình

    Thân bài

    • Education degree:trình độ học vấn
    • Reason to apply for a job: lý do xin việc
    • Tell about your ability: nói về khả năng và ưu điểm của mình
    • Experience: kinh nghiệm làm việc
    • Giving promise: lời hứa

    Lời kết

    • Thanking: lời cảm ơn. 
    Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh thật ấn tượng

    Đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân phỏng vấn xin việc

    My full name is Hoang Quyen. I’m twenty two years old. I’m single. I live in a countryside to the North of Vietnam about 100 kilometres from Hanoi capital. I live with family. There are five people in my family: my parents, my sister, my younger brother and me. 

    I finished university graduate with good result three months ago. I’m searching for a job so I would like to work in your company and I hope you will give me an opportunity to show my ability. I can speak English. I’m patient and hard working. I can work independently. I don’t have any experience but I can do anything which others can. If something I don’t know yet then I also can learn from the others very quickly. I will try my best to do good my job, so please believe me that I won’t let you disappointed. 

    That’s all. Thanks for giving me time of interview. It’s my pleasure to be admitted to your company. 

    Bản dịch 

    Tên của tôi là Hoàng Quyên, năm nay 22 tuổi. Tôi còn độc thân. Tôi sống ở một làng quê cách thủ đô Hà Nội khoảng 100 km.Tôi sống với gia đình. Gia đình tôi có 5 người: ba mẹ tôi, chị gái, em trai và tôi

    Tôi đã tốt nghiệp loại giỏi vào 3 tháng trước. Tôi đang tìm kiếm một công việc, vì vậy tôi mong muốn được làm việc trong công ty của ngài. Tôi hy vọng rằng ngài sẽ cho tôi cơ hội để thể hiện khả năng của mình. Tôi biết nói tiếng Anh. Tôi là người kiên nhẫn và làm việc chăm chỉ. Tôi có thể làm việc độc lập. Tôi chưa có một kinh nghiệm nào cả nhưng tôi có thể làm bất cứ việc gì người khác có thể làm. Nếu có gì đó tôi chưa biết thì tôi cũng có thể học hỏi từ những người khác một cách nhanh chóng. Tôi sẽ cố gắng hết sức để làm tốt công việc của mình. Vì vậy, tôi sẽ không làm ngài thất vọng.

    Tôi đã nói xong rồi. Cảm ơn vì đã dành thời gian cho cuộc phỏng vấn này. Tôi sẽ rất vui mừng nếu được nhận vào công ty của ngài.  

    Phỏng vấn xin việc đã khó, phỏng vấn bằng tiếng Anh lại càng khó hơn. Các nhà tuyển dụng đang muốn kiểm tra trình độ tiếng Anh của bạn, vì vậy hãy giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh thật ấn tượng để ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng. Bạn cần chú ý vào những ưu điểm của bản thân, cách làm việc cũng như mong muốn cống hiến đối với công việc đang ứng tuyển. 

    Học Tiếng Anh Qua Những Mẫu Truyện Ngắn

    Học tiếng Anh qua truyện ngắn không chỉ mang đến cho bạn những bài học ý nghĩa về cuộc sống mà còn giúp bạn cảm thấy hứng thú hơn trong việc học tiếng Anh. Nếu có thói quen đọc truyện ngắn tiếng Anh thường xuyên, kỹ năng Reading và Writing của bạn chắc chắn sẽ được cải thiện trông thấy. 

    Câu truyện Giá của cái chuông – Cost of the bell

    Everyday, a shepherd used to take his cows for grazing. He had tied a bell to each of the cows he had so that he could know where they were grazing. The best cow had a costly bell tied around her neck.
    One day, a stranger was going through the pasture. Seeing the costly bell around the cow's neck, he went to the shepherd and asked if he would sell the bell.
    Out of greed, the shepherd sold the bell. But now he could not know where his best cow was grazing.
    On getting an opportunity, the stranger stole the cow. Thus, the shepherd lost his best cow just because of his greed.

    Cost of the bell

    Bản dịch 

    Mỗi ngày, người chăn cừu dẫn bò của anh ta đi ăn cỏ. Anh gắn chuông cho mỗi con bò để biết được chúng đang ở đâu. Con bò tốt nhất được đeo một cái chuông đắt nhất quanh cổ.
    Một ngày nọ, một người lạ đi qua đồng cỏ. Nhìn thấy cái chuông có giá trị trên cổ con bò, anh ta đi đến chỗ người chăn cừu và đề nghị ông ta bán cái chuông.
    Vì lòng tham, người chăn cừu đã bán cái chuông. Nhưng bây giờ ông ta lại không biết con bò của ông ấy đang ở đâu.
    Có được cơ hội, người lạ đã ăn cắp con bò. Vì vậy người chăn cừu đã mất con bò tốt nhất chỉ vì lòng tham của mình.

    Câu truyện Đừng bao giờ nói dối – Never tell a lie

    On his deathbed, a father advised his son to always speak truth. The son promised that he would never tell a lie.
    One day, while going to the city through a forest, he got surrounded by some robbers. One of them asked, "What do you have?"
    The boy answered, "I have fifty rupees."
    They searched him but couldn't find anything. When they were about to go, the boy called out, "I am not telling a lie. See this fifty rupee note which I had hidden in my shirt."
    The leader of the robbers felt pleased at the truthfulness of the boy, gave him hundred rupees as reward and went away.

    Bản dịch 

    Trong giờ phút cuối đời của mình, người cha đã khuyên con trai ông ấy phải luôn nói thật. Người con hứa rằng anh ấy sẽ không bao giờ nói dối.
    Một ngày nọ, trong khi đi đến thành phố thông qua khu rừng, cậu bé bị bao quanh bởi những tên cướp. Một trong số chúng hỏi "mày có cái gì?"
    Anh ta trả lời: "Tôi có 50 đồng ru pi"
    Họ lục soát người anh ta nhưng không tìm thấy bất kỳ thứ gì. Khi họ chuẩn bị bỏ đi, cậu bé gọi họ lại: " Tôi không nói dối. Nhìn này 50 đồng rupi tôi giấu trong áo này".
    Thủ lĩnh băng cướp cảm thấy hài lòng về tính thật thà của cậu bé, ông ta cho cậu bé 100 đồng rupi như một phần thưởng và bỏ đi

    Câu truyện Con ngỗng và quả trứng vàng – The Goose with the Golden Egg

    The Goose with the Golden egg

    One day a countryman going to the nest of his Goose found there an egg all yellow and glittering.
    When he took it up it was as heavy as lead and he was going to throw it away, because he thought a trick had been played upon him.
    But he took it home on second thoughts, and soon found to his delight that it was an egg of pure gold.
    Every morning the same thing occurred, and he soon becam rich by selling his eggs.
    As he grew rich he grew greedy; and thinking to get at once all the gold the Goose could give, he killed it and opened it only to find, nothing.
    Greed often overreaches itself.

    Bản dịch 

    Một ngày nọ, một người nông dân tìm đến ổ của con ngỗng và thấy một quả trứng vàng sáng bóng.
    Ông cầm quả trứng lên xem thì thấy nó nặng như chì và quẳng nó đi vì ông nghĩ đây là một trò đùa dành cho mình.
    Nhưng nghĩ lại ông bèn mang nó về nhà và vui sướng khi nhận ra rằng đây là quả trứng bằng vàng nguyên chất.
    Mỗi sáng điều tương tự này đều xảy ra và ông ta sớm trở nên giàu có bằng việc bán những quả trứng vàng.
    Khi càng giàu có thì lòng tham cũng lớn dần lên, ông nghĩ cách để có tất cả trứng vàng của con ngỗng trong một lần, ông giết con ngỗng, mổ bụng nó để tìm trứng vàng nhưng không có gì trong đó cả.
    Tham thì thâm

    Đội ngũ dịch thuật công chứng Việt Uy Tín cung cấp những mẫu truyện ngắn tiếng Anh với mong muốn giúp cho các bạn có những tài liệu bổ ích cho việc học ngoại ngữ. Chúc các bạn thành công!   

     

    VỀ CHÚNG TÔI

    Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

    VĂN PHÒNG TP.HCM

    Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

    Điện thoại: 1900 633 379

    Hotline: 0948 748 368

    Email: cs@tinedu.vn

     

    VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

    Điện thoại: 1900 633 379

    Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

    Email: cs@tinedu.vn

    VĂN PHÒNG HÀ NỘI

    Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

    Điện thoại: 1900 633 379

    Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

    Email: cs@tinedu.vn

     

    VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

    Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

    Điện thoại: 1900 633 379

    Hotline: 0941 37 88 33

    Email: cs@tinedu.vn

    LIÊN KẾT